Cọc tiếp địa là gì?

Cọc tiếp địa là nền móng của mọi hệ thống chống sét.Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA là vật tư chống sét được thi công đầu tiên của bãi tiếp địa. Nó giữ vai trò quan trọng trong hệ thống chống sét.

Cọc tiếp địa tiếng anh là gì? Là Ground Spike, đa số khi tìm kiếm các thương hiệu uy tín, người dùng có xu hướng tìm kiếm các hãng nước ngoài. Tại Chongset.vn chúng tôi tự hào cung cấp sản phẩm uy tín nhất.

Bảng báo giá cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA

  • Công ty Kỹ thuật điện Hà Nội – LIGHTTECH
  • Chi nhánh Hà Nội: KM 14, Quốc Lộ 1A, Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội
  • Chi nhánh Hồ Chí Minh: Đường P4, KCN Vĩnh Lộc, Q. Bình Tân, TP.HCM
  • Liên hệ mua cọc tiếp địa qua số điện thoại di động: 0978 600 005
  • Email: lighttechjsc@gmail.com

Tham khảo bảng báo giá dưới đây, mọi chi tiết xin liên hệ theo thông tin sau:

Nếu hữu ích cho bạn?

Hãy bình chọn 5 sao nhé!

Xếp hạng: 5 / 5. Phiếu bầu: 10

Cảm ơn bạn đã bình chọn.

Showing the single result

Cần lưu ý đóng cọc đúng cách, số lượng phù hợp với từng loại công trình. Nếu sai kỹ thuật sẽ dễ dẫn đến những hậu quả khôn lường. Điều này cực kỳ nguy hiểm vì có thể gây ảnh hưởng tới an toàn của tòa nhà và dân cư. Đặc biệt là những nơi xung quanh vị trí cọc được lắp đặt.

Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA

Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA

Công dụng của cọc tiếp địa là gì?

Cọc tiếp địa là một bộ phận không thể thiếu khi thi công bãi tiếp địa cho hệ thống chống sét lan truyền.

Nó có khả năng chuyển toàn bộ lượng điện năng thừa do tia sét đánh vào công trình tạo nên ra môi trường đất xung quanh. Nguồn năng lượng khổng lồ này được vận chuyển xuống đất an toàn và hiệu quả khi được lắp đặt đúng cách. Sẽ ra sao nếu thiết bị chống sét không được tiếp địa tốt? Hiện tượng sét đánh trực tiếp và sét đánh lan truyền có thể gây hậu quả nặng nề về tài sản và cả tính mạng con người.

Tiêu chuẩn của cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA đạt tiêu chuẩn TCVN 62561-2:2018 về quy định kỹ thuật, chi tiết như sau:

  • Diện tích mặt cắt ngang 238,9mm2 đạt tiêu chuẩn (>= 176mm2) .
  • Đường kính 17.44 mm đạt tiêu chuẩn (> 15mm)
  • Độ dày 289.7 µm đạt tiêu chuẩn (>= 250 µm)

>> Tải ngay catalogue CỌC TIẾP ĐỊA RAMRATNA (click here)

Quy định về thi công

Mời độc giả xem video hướng dẫn các bước thi công hệ thống chống sét trực tiếp đạt chuẩn của CHONGSET.VN

  • Lưu ý:

Cọc tiếp địa phải được thi công chôn toàn bộ vào trong đất. Do đó để tiện cho việc đóng cọc, chiều dài của thiết bị này thường giới hạn vào khoảng 2.4 – 2.5m. Nếu cần cọc dài hơn 2.5m do yếu tố địa hình, thi công, yếu tố khác yêu cầu, người ta cũng ghép các cây cọc ngắn với nhau chứ không dùng một cọc dài. Cọc thường được đóng bằng tay hoặc bằng máy máy đầm.

Cách phân loại cọc tiếp địa

Có 3 cách phân loại được dùng phổ biến hiện nay là:

  • Theo nguồn gốc sản xuất
  • Theo chất liệu
  • Theo hình dạng cọc

Phân loại theo nguồn sản xuất

Có 2 nguồn sản suất:

  • Cọc được sản suất ở Ấn Độ

Đây là loại cọc có chất lượng tốt nhất. Cọc tiếp địa RAMRATNA phù hợp cho mọi loại công trình và là sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường Việt Nam. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, CHONGSET.VN khuyến khích quý khách sử dụng loại này.

  • Cọc được sản suất ở Việt Nam

Cọc sản xuất tại Việt Nam tuy giá thành rẻ nhưng chất đồng mạ không được bóng mịn. Bên cạnh đó cũng chưa có thương hiệu đạt chuẩn loại Việt Nam ít phổ biến hơn.

Phân loại theo chất liệu

Cọc tiếp địa đồng RAMRATNA

Cọc RAMRATNA có chất liệu thép mạ đồng

Theo cách phân loại này chúng ta có 3 loại:

  • Cọc được làm từ thép mạ kẽm: thép chất lượng cao được bọc kẽm nóng, hoặc bọc kẽm điện phân.
  • Cọc được từ thép mạ đồng: lõi được làm bằng thép, lớp đồng mỏng được phủ bên ngoài để tăng khả năng truyền dẫn sét. Đây là loại cọc tiếp địa áp dụng công nghệ mới nhất, đảm bảo an toàn và thường được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn lắp đặt cho bãi tiếp địa chống sét.
  • Cọc được làm từ đồng đặc nguyên chất: đây là loại có chất lượng tốt nhất hiện nay, có hàm lượng đồng từ 95-99%.

Phân loại theo hình dạng

  • Thanh tròn đặc có quy cách từ D14 – D20, nhẹ, dễ thi công. Thường dùng nhiều trong các công trình nhỏ.
  • Thanh chữ V có độ dày lớn (V50 ~ V70), diện tích tiếp xúc đất lớn, bản to. Thường được dùng chống sét cho các công trình lớn. Ví dụ như: nhà xưởng, khu vực dễ cháy nổ như trạm điện, xăng.

Cách đo và kiểm định chất lượng cọc

Cọc tiếp địa chống sét thép mạ đồng được dùng phổ biến nhất. Nó chiếm 80-90% các công trình liên quan tới hệ thống tiếp địa chống sét. Cọc đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong toàn bộ hệ thống chống sét. Để có thể đánh giá, kiểm tra chất lượng cọc thép mạ đồng chúng ta có một vài phương pháp sau.

Đo, kiểm tra chiều dài kích thước cọc tiếp địa

Dùng thước dây dài để đo và kiểm tra chiều dài cọc sẽ dễ và chính xác

Kích thước chiều dài cọc tiêu chuẩn hiện nay có các size:

  • Cọc dài 2.4 mét
  • Cọc dài 3 mét

Đo, kiểm tra đường kính thân cây khi thi công cọc tiếp địa

Việc đo và kiểm tra đường kính thân cọc rất quan trọng. Nguyên nhân do đường kính thân cọc bị thiếu hoặc không đủ sẽ làm giảm tiết diện. Ngoài ra còn giảm khả năng tiếp xúc môi trường tiếp địa. Cũng có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng, hiệu quả của hệ thống tiếp địa, khả năng thoát sét và khả năng giảm điện trở cả công trình dự án.

Bên cạnh đó thân cọc chuẩn sẽ thuận lợi cho việc hàn hóa nhiệt, hàn tiếp địa. Lý do vì đa số khuôn hàn hóa nhiệt theo chuẩn cọc tiếp địa D16 (đầu cọc đủ 16mm). Như thế sẽ vừa khớp với bộ khuôn hàn hóa nhiệt giúp thi công nhanh hơn. Ngoài ra cũng sẽ tiết kiệm thời gian, tiết kiệm thuốc hàn, mối hàn cáp cọc sẽ chuẩn đẹp hơn.

Chúng ta có thể dùng thước đo cơ kẹp loại thường hoặc loại chuyên dụng chính xác cao của Mitutoyo Nhật bản để đo rất chính xác và hiệu quả. Có thể đo chính xác 99%.

Kiểm tra độ dày lớp mạ đồng cọc tiếp địa

Độ dày lớp mạ liên quan và ảnh hưởng khá nhiều đến độ bền, tuổi thọ cọc tiếp địa khi chôn theo thời gian. Lớp mạ đồng giúp bảo vệ cọc tiếp địa tránh khỏi sự ăn mòn, oxy hóa do môi trường tiếp địa.

Độ dày lớp mạ đồng cũng ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng truyền dẫn thoát sét của hệ thống tiếp địa chống sét công trình.

Cách kiểm tra chất lượng lớp mạ đồng cây cọc tiếp địa tốt nhất là qua trung tâm kiểm định uy tín và lớn như:

  • Trung tâm quatest 3
  • Chứng chỉ CO, CQ
  • Test report cọc tiếp địa của nhà sản xuất (hãng)

Sẽ thể hiện đầy đủ chi tiết thông số kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn.

Ngoài ra cách đơn giản nhìn bằng cảm quan, mắt thường. Bằng cách cắt thân cây cọc làm đôi và nhìn phân biệt lớp mạ và lớp thép có thể thấy được tương đối độ dày lớp mạ khi so sánh giữa cọc đạt tiêu chuẩn và không đạt tiêu chuẩn.

Cọc sản xuất chính hãng và theo tiêu chuẩn

  • Thân cọc dập mã hàng, ký hiệu mã hàng
  • Thương hiệu sản xuất trên thân cọc
  • Hoặc bao bì nilong vỏ bọc cọc tiếp địa có thông tin
  • Chữ tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu cọc cụ thể
  • Tất cả tên, thông số kỹ thuật phải khớp với chứng chỉ CO, CO hoặc test report, xuất xưởng của nhà sản xuất.

Làm thế nào chọn cọc tiếp địa phù hợp nhu cầu?

Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ loại cọc nào cho công trình của mình. Tuy nhiên, để tránh lãng phí, và vẫn đảm bảo an toàn cho công trình, bạn nên chọn loại cọc, cũng như hệ thống chống sét phù hợp nhu cầu, đúng tiêu chuẩn.

Với những công trình vừa và nhỏ, điều kiện bình thường thì cọc mạ đồng dạng thanh tròn đặc, cọc đồng đường kính từ D14 ~ D18 là phù hợp. Với các công trình lớn, cần được khảo sát thực tế diện tích, chất lượng đất và nhu cầu bảo vệ để định lượng số cọc sử dụng phù hợp nhất. Hiện nay cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA đang là ưu tiên lựa chọn hàng đầu đối với các công trình thi công ở mọi quy mô.

Ưu điểm của cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA là gì?

  • Chất liệu thép mạ đồng bằng cách liên kết điện hóa lõi thép với đồng nguyên chất 99,95%
  • Lớp mạ bóng đẹp, đúng chuẩn kích thước
  • Kích thước phổ biến: Cọc tiếp địa D14.2, D16, D20, liên hệ để biết báo giá rẻ và chất lượng tốt nhất thị trường.
  • Xuất xứ: RAMRATNA Ấn Độ
  • Bảo hành: 12 tháng
  • Hàng nhập khẩu – Xuất hàng đầy đủ CO, CQ từ nhà sản xuất.
  • Hỗ trợ lựa chọn và tư vấn kỹ thuật thi công lắp đặt hệ thống chống sét lan truyền miễn phí.

Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ hữu ích với quý khách hàng. Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn kỹ thuật miễn phí về sản phẩm cọc tiếp địa chống sét.

Cọc tiếp địa là gì?

Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA

Cọc tiếp địa là nền móng của mọi hệ thống chống sét.Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA là vật tư chống sét được thi công đầu tiên của bãi tiếp địa. Nó giữ vai trò quan trọng trong hệ thống chống sét.

Công dụng của cọc tiếp địa là gì?

Nó có khả năng chuyển toàn bộ lượng điện năng thừa do tia sét đánh vào công trình tạo nên ra môi trường đất xung quanh. Nguồn năng lượng khổng lồ này được vận chuyển xuống đất an toàn và hiệu quả khi được lắp đặt đúng cách. Sẽ ra sao nếu thiết bị chống sét không được tiếp địa tốt? Hiện tượng sét đánh trực tiếp và sét đánh lan truyền có thể gây hậu quả nặng nề về tài sản và cả tính mạng con người.

Cách phân loại cọc tiếp địa

Có 3 cách phân loại được dùng phổ biến hiện nay là:

  • Theo nguồn gốc sản xuất
  • Theo chất liệu
  • Theo hình dạng cọc

Làm thế nào chọn cọc tiếp địa phù hợp nhu cầu?

Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ loại cọc nào cho công trình của mình. Tuy nhiên, để tránh lãng phí, và vẫn đảm bảo an toàn cho công trình, bạn nên chọn loại cọc, cũng như hệ thống chống sét phù hợp nhu cầu, đúng tiêu chuẩn.

Ưu điểm của cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA là gì?

  • Chất liệu thép mạ đồng bằng cách liên kết điện hóa lõi thép với đồng nguyên chất 99,95%
  • Lớp mạ bóng đẹp, đúng chuẩn kích thước
  • Kích thước phổ biến: D14.2, D16, D20
  • Xuất xứ: RAMRATNA Ấn Độ
  • Bảo hành: 12 tháng
  • Hàng nhập khẩu – Xuất hàng đầy đủ CO, CQ từ nhà sản xuất.
  • Hỗ trợ lựa chọn và tư vấn kỹ thuật thi công lắp đặt hệ thống chống sét lan truyền miễn phí.