Thiết bị chống sét mang các tham số và ký hiệu riêng để mô tả đặc tính từng loại

Hiểu Về Thông Số Chống Sét Lan Truyền Để Sử Dụng Đúng Cách

Đạt Đỗ Chia sẻ kiến thức

Thiết bị chống sét lan truyền là gì? Những thông số chống sét lan truyền cần biết để mua thiết bị tốt nhất là gì? Cùng tìm hiểu ngay về đặc tính của thiết bị này.

Dựa vào các thông số chống sét lan truyền bạn có thể so sánh được các tính năng kỹ thuật của các thiết bị. Từ đó có thể hiểu và sử dụng chúng hiệu quả nhất. Trước khi tìm hiểu về các thông số này, hãy tìm hiểu về thiết bị chống sét lan truyền.

Thiết bị chống sét lan truyền là gì?

Hiểu Về Thông Số Chống Sét Lan Truyền Để Sử Dụng Đúng Cách Thiết bị chống sét mang các tham số và ký hiệu riêng để mô tả đặc tính từng loại
Thiết bị chống sét mang các tham số và ký hiệu riêng để mô tả đặc tính từng loại

Thiết bị chống sét lan truyền là thiết bị triệt xung điện áp đột biến (SPD). Đây là sản phẩm mang tính đặc thù, nó mang các tham số và ký hiệu riêng để mô tả đặc tính từng loại.

Thiết bị này còn được dùng để hạn chế quá áp đột biến. Gồm có 3 loại:
  • Type 1: đây là thiết bị cắt sét sơ cấp. Được dùng tại các tòa nhà có đầu cột thu lôi hoặc các công trình hay xảy ra sét đánh.
  • Type 2: là thiết bị cắt sét thứ cấp. Được dùng tại các tòa nhà khu vực không dùng kim thu sét. Thiết bị này được lắp tại tủ phân phối chính, ngõ vào của hệ thống điện hay gần các thiết bị nhạy cảm.

Tham khảo thêm:

Thiết bị này được lắp tại tủ phân phối chính, ngõ vào của hệ thống điện
Thiết bị này được lắp tại tủ phân phối chính, ngõ vào của hệ thống điện
  • Type 3: thiết bị này được dùng để bảo vệ các thiết bị điện tử. Giúp chúng hoạt động ổn định và không bị nhiễu sóng.

Thông số thiết bị chống sét lan truyền cần biết là gì?

Các thông số cần biết về thiết bị cắt sét – chống sét lan truyền bao gồm:

  • Methods of protection
  • Overvoltage protector alarm
  • Un (Nominal voltage)
  • Uc (Maximum operating voltage)
  • UT (Temporary overvoltage)
  • IL (Maximum working current)
  • In (8/20 μs) (nominal discharge current)
  • Imax (maximum discharge current for type 2)
  • Iimp (impulse current for type 1)
  • Ipe (residual current / leakage current to Ground)
  • If (follow current)
  • Itotal (total discharge current)
  • Isccr (short circuits capability)
  • Up (level of protection)
  • Up-In (level of protection at In)
  • Uo.c (voltage with combination wave (open circuit voltage) Uo.c. for type 3)
  • Tr (response time)
  • Khả năng khống chế dòng phóng theo
  • Năng lượng đặc trưng W/R cho thử nghiệm type 1
  • Bảo vệ quá dòng dự phòng (backup overcurrent protection)
  • Điện áp đánh thủng của thiết bị chuyển điện áp (sparkover voltage of a voltage switching spd)
  • Nhiệt độ làm việc – ϑ (working temperature)

Kiểu bảo vệ (Methods of protection) là gì?

Methods of protection là thông số chống sét lan truyền chỉ ra hướng hoặc kiểu bảo vệ trong SPD. Chúng có thể kết nối kiểu Pha – Trung tính (L-N), Pha – Đất (L-G) hoặc là kết hợp cả 2 loại. Tất cả các kiểu kết nối này đều là kiểu bảo vệ.

Cảnh báo của thiết bị chống quá áp (Overvoltage protector alarm) là gì?

Cảnh báo hư hỏng bằng đèn led, chỉ thị màu trực quan, bằng chuông hoặc cảnh báo từ xa
Cảnh báo hư hỏng bằng đèn led, chỉ thị màu trực quan, bằng chuông hoặc cảnh báo từ xa

Thông số này là thông báo về tình trạng hoạt động của SPD. Nó cảnh báo:

  • Hư hỏng bằng đèn led
  • Chỉ thị màu trực quan bằng chuông hoặc cảnh báo từ xa nhờ được trang bị tiếp điểm
  • Trong trường hợp hư hỏng, cảnh báo cho biết SPD ngắt kết nối để giúp hệ thống điện tránh được sự cố.

Điệp áp định mức – Un (Nominal voltage) là gì?

Thông số chống sét lan truyền này chỉ ra các tham số của điện áp một chiều hay xoay chiều trong điều kiện bình thường.

Un (Nominal voltage) là cách giúp các SPD để hoạt động bình thường và chính xác.

Điện áp hoạt động tối đa – Uc (Maximum operating voltage) là gì?

UC là thông số biểu thị cho mức điện áp cụ thể nào đó  mà SPD có thể hoạt động liên tục. Nếu như SPD hoạt động hơn mức này thì nó sẽ bị hỏng.

Quá điện áp ngắn hạn – UT (Temporary overvoltage) là gì?

UT là giá trị R.M.S tối đa trong 5 giây mà SPD có thể chịu đựng mà không bị hư hỏng. Một bài kiểm tra bổ sung là rất cần thiết. Nó sẽ mô phỏng một quá điện áp tạm thời giữa N và PE. Thí nghiệm này cần đến sơ đồ CT2.

Dòng hoạt động lớn nhất – IL (Maximum working current) là gì?

Giá trị của dòng điện liên tục hay giá trị của dòng điện xoay chiều RMS. Ở điều kiện bình thường trên cùng một đường dây mà SPD vẫn có thể hoạt động chính xác.

Dòng phóng định mức – In (8/20 μs) (nominal discharge current) là gì?

In (8/20 μs) (nominal discharge current) là thông số chống sét lan truyền biểu thị mức dòng điện xung có thể chịu đựng lặp lại mà không bị phá hủy (đối với thiết bị chống sét Type 1 và Type 2).

Dòng phóng điện tối đa cho thiết bị type 2 – Imax (maximum discharge current for type 2) là gì?

Imax là dòng điện xung tối đa mà SPD có thể chịu đựng được (đối với thiết bị chống sét Type 2) mà không bị phá hủy.

Dòng phóng điện xung cho thiết bị type 1 – Iimp (impulse current for type 1) là gì?

Iimp là dòng điện được sử dụng đối với thiết bị chống sét lan truyền Type 1 (có dạng sóng 10/350μs). Là thông số chống sét lan truyền mà SPD có thể chịu đựng được. Nó được mô phỏng theo tác động khi hệ thống AC bị sét đánh trực tiếp.

Dòng rò – Ipe (residual current / leakage current to Ground) là gì?

Ipe được tính theo đơn vị A, là giá trị mà điện rò từ thiết bị chống sét truyền xuống đất.

Dòng phóng theo – If (follow current) là gì?

If (follow current) là thông số chống sét lan truyền biểu thị dòng của hệ thống điện truyền qua thiết bị chống sét sau một dòng phóng điện (được tính theo đơn vị kAeff).

Dòng phóng điện tổng – Itotal (total discharge current) là gì?

Itotal là tham số biểu thị lưu lượng dòng phóng điện xung đi qua dây PEN hoặc PE của một thiết bị điện áp đa cực.

Khả năng chịu ngắn mạch – Isccr (short circuits capability) là gì?

Một thử nghiệm giữa bộ phận ngắt mạch liên quan và thiết bị chống sét tại giá trị dòng ngắn mạch tối đa. Giá trị dòng ngắn mạch có giá trị thấp hơn  Isccr của mạng điện tại vị trí lắp đặt.

Cấp độ bảo vệ – Up (level of protection) là gì?

Điện áp sót tối đa hay điện áp dư của thiết bị điện áp trong quá trình phóng dong xung tại giá trị tối đa của In hoặc Iimp  (8/20μs).

Cấp bảo vệ tại dòng định mức In : Up-In (level of protection at In) là gì?

Thông số chống sét lan truyền này hiển thị giá trị điện áp sót của thiết bị chống sét trong quá trình phòng dòng xung tại giá trị xác định. Giá trị Up này sẽ khác nhau tùy theo công nghệ và nhà sản xuất.

Điện áp với sóng kết hợp (điện áp mạch hở cho thiết bị loại 3 – Uo.c (voltage with combination wave (open circuit voltage) Uo.c. for type 3)

Được sử dụng để kiểm tra cấp III. Áp dụng đối với thiết bị chống sét Type 3 và một sóng kết hợp (8/20 μs trong ngắn mạch – 1,2/50 μs trong mạch hở).

Thời gian đáp ứng – tr (response time) là gì?

Thông số thời gian đáp ứng, theo độ dốc của dạng sóng mà nó có thể thay đổi
Thông số thời gian đáp ứng, theo độ dốc của dạng sóng mà nó có thể thay đổi

Thông số đặc trưng cho tốc độ kích hoạt bảo vệ thiết bị chống sét là thông số thời gian đáp ứng. Theo độ dốc của dạng sóng mà nó có thể thay đổi.

Khả năng khống chế dòng phóng theo (follow up current extinguishing capability)

Khi ống phóng điện khí hay các bộ phóng điện phóng điện, chất điện môi khi bị phát vỡ sẽ làm hồ quang điện xuất hiện. Và kết quả xảy ra sự ngắn mạch được bảo vệ giữa hai dây dẫn.

Khi điện áp trở lại bình thường, sự ngắn mạch và hồ quang điện được khống chế và triệt tiêu. Khả năng dập tắt dòng phóng theo cho biến dòng điện mà SPD có khả năng tự dập tắt để trở về bình thường.

Năng lượng đặc trưng W/R cho thử nghiệm type 1 (specific energy w/r for type 1 tests)

Trên 1 đơn vị điện trở, năng lượng bị tiêu tán bởi dòng điện xung Iimp bằng cách phân tích năng lượng điện trở tương đương suốt quá trình phóng điện (tính trên đơn vị kJ/Ω or kA2s).

Bảo vệ quá dòng dự phòng (backup overcurrent protection)

Thiết bị bảo vệ quá dòng (thiết bị ngắt điện hoặc cầu chì) là bộ phận của hệ thống điện. Nó nằm ở vị trí mà có thể bị quá nhiệt hoặc nằm trước TBCS. Giúp ngắt mạch (chức năng mà TBCS không thực hiện được) để kết thúc sự ngắn mạch.

Điện áp đánh thủng của thiết bị chuyển điện áp (sparkover voltage of a voltage switching spd)

Thông số chống sét lan truyền này là giá trị điện áp tối đa trước khi xảy ra sự phóng điện đánh thủng giữa các điện cực của thiết bị chống sét.

Nhiệt độ làm việc – ϑ (working temperature)

Là dải nhiệt độ mà thiết bị chống sét có thể hoạt động đúng chức năng và bình thường.

Chống sét lan truyền 1 pha giúp bảo vệ hệ thống rộng đến 2km tính từ vị trí bị sét đánh
Chống sét lan truyền 1 pha giúp bảo vệ hệ thống rộng đến 2km tính từ vị trí bị sét đánh

Qua các thông số chống sét lan truyền trên, bạn sẽ biết được cách sử dụng của từng loại thiết bị. Ngoài ra bạn sẽ biết chức năng và có thể sử dụng đúng cách.

Tham khảo thêm:

Nếu hữu ích cho bạn?

Hãy bình chọn 5 sao nhé!

Xếp hạng: 5 / 5. Phiếu bầu: 1

Cảm ơn bạn đã bình chọn.